Các đặc trưng của việc làm

 

Nghiên cứu các đặc trưng của việc làm công ty Hàn Quốc chính là việc tìm hiểu cơ cấu hoặc cấu trúc dân số có việc làm công ty Hàn Quốctheo các tiêu chí khác nhau nhằm làm rõ các khía cạnh của vấn đề việc làm. Bao gồm có:

+ Cấu trúc dân số có việc làm công ty Hàn Quốc theo giới và tuổi.

Cho biết trong số những người có việc làm công ty Hàn Quốcthì tỉ lệ nam, nữ là bao nhiêu; độ tuổi nào là lực lượng lao động chính (chiếm phần đông trong lực lượng lao động).

+ Sự thay đổi quy mô việc làm công ty Hàn Quốctheo vùng (nông thôn- thành thị).

Cho biết khả năng tạo việc làm công ty Hàn Quốcở hai khu vực này cũng như tiềm năng tạo thêm việc làm công ty Hàn Quốcmới trong tương lai.

+ Cơ cấu việc làm công ty Hàn Quốc theo ngành kinh tế.

Cho biết ngành kinh tế nào trong nền kinh tế quốc dân có khả năng thu hút được nhiều lao động nhất ở hiện tại và tương lai; sự dịch chuyển lao động giữa các ngành này. Trong nền kinh tế quốc dân ngành kinh tế được chia làm 3 khu vực lớn. Khu vực I: ngành nông nghiệp và lâm nghiệp; khu vực II: ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, khai thác mỏ, năng lượng; khu vực III: dịch vụ.

+ Cơ cấu việc làm công ty Hàn Quốc theo nghề.

Cho biết nghề nào hiện tại đang tạo ra được nhiều việc làm công ty Hàn Quốcnhất và xu hướng lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai của người lao động.

+ Cấu trúc việc làm công ty Hàn Quốc theo thành phần kinh tế.

Cho biết hiện tại lực lượng lao động đang tập trung nhiều nhất trong thành phần kinh tế nào và xu hướng dịch chuyển lao động giữa các thành phần kinh tế trong tương lai. Thành phần kinh tế được chia dựa trên quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.

+ Trình độ văn hoá và đào tạo của dân số theo nhóm tuổi và giới tính, theo vùng.

Sự phân chia ở trên chỉ mang tính chất tương đối với mục đích để người đọc mường tượng được vấn đề. Trong thực tế các đặc trưng trên luôn có tác động qua lại lẫn nhau.Ví dụ: ta có cấu trúc dân số có việc làm công ty Hàn Quốctheo giới và tuổi ở khu vực thành thị; cấu trúc dân số có việc làm Hàn Quốc theo giới và tuổi theo vùng, lãnh thổ…

  1. Các chỉ tiêu đo lường
  • Tỷ lệ người có việc làm: là tỷ lệ % của số người có việc làm công ty Hàn Quốcso với dân số hoạt động kinh tế.
  • Tỷ lệ người có việc làm công ty Hàn Quốc đầy đủ: là tỷ lệ % của số người có việc làm công ty Hàn Quốcđầy đủ so với dân số hoạt động kinh tế.

Dân số hoạt động kinh tế (DSHĐKT) là một bộ phận dân số cung cấp hoặc sẵn sàng cung cấp sức lao động cho sản xuất của cải vật chất và dịch vụ.

DSHĐKT = Những người đang làm việc + những người thất nghiệp.

Những người đang làm việc = Những người trong độ tuổi lao động + ngoài độ tuổi lao động đang tham gia làm việc trong các ngành của nền kinh tế quốc dân.

Những người thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu tìm việc nhưng hiện tại chưa tìm được việc.