Tình hình kinh tế công nghiệp tại Bình Dương

Giá trị sản xuất công nghiệp ước thực hiện 21.000 tỉ đồng, tăng 20,8% so với cùng kỳ 2009; trong đó: khu vực doanh nghiệp nhà nước giảm 5,4%, khu vực dân doanh tăng 29%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,3%. Các ngành đạt mức tăng trưởng khá là: dệt tăng 31,2%; may mặc tăng 14%; chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ tăng 47,4%; thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 48,1%; các sản phẩm từ kim loại tăng 36,3%; các sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác tăng 35%; sản phẩm điện tử, máy vi tính tăng 56,7%; giường, tủ, bàn ghế tăng 23,6%….

Do giá các nguyên liệu đầu vào như: điện, nước, xăng dầu,tăng đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp. Tỉnh đã tập trung tiếp tục tháo gỡ khó khăn, triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ của Chính phủ như: hỗ trợ lãi suất 2%/năm để thực hiện đầu tư mới phát triển sản xuất kinh doanh; giãn thời hạn nộp thuế nhập khẩu 180 ngày đối với máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước chưa sản xuất cần nhập khẩu….. giúp các doanh nghiệp duy trì và phát triển sản xuất. Bên cạnh các doanh nghiệp đã hoạt động ổn định, quí I/2010 đã có thêm 33 doanh nghiệp mới đi vào hoạt động, chủ yếu ở các ngành chế biến thực phẩm, may mặc, sản xuất kim loại, trong đó có 18 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung các khu công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đưa vào quy hoạch các Khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2015, định hướng 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo rà soát về tình hình sử dụng đất, thu hút đầu tư và thành lập các khu công nghiệp trên địa bàn. Sản lượng điện thương phẩm tiêu thụ 1 tỷ 141 triệu kWh đạt 23% kế hoạch năm, tăng 24% so với cùng kỳ; thực hiện tiết kiệm điện 15,5 triệu kWh đạt 26 % kế hoạch năm, tăng 3% so với cùng kỳ. Đã lắp đặt được 4.322 điện kế mới, tăng 34% so với cùng kỳ và nâng số hộ sử dụng điện toàn tỉnh lên 99,04%.

 Thương mại – dịch vụ; xuất nhập khẩu Đã tổ chức sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 14/12/2006 của Tỉnh ủy về Phát triển dịch vụ tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2010. a. Thương mại – dịch vụ: Ước tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ thực hiện 9.224 tỷ đồng, tăng 39% so cùng kỳ; trong đó: khu vực kinh tế nhà nước tăng 94,3%, khu vực kinh tế dân doanh tăng 36,2%, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 38,8%. Quý I, sức mua trên thị trường nội tỉnh tăng cao do Tết Nguyên đán và có nhiều lễ, hội; trong dịp Tết tỉnh đã chủ động xây dựng kênh phân phối các mặt hàng thiết yếu như: đường, sữa, gạo, xăng dầu, gas, phân bón và các loại rượu, bia, nước giải khát,, từ các doanh nghiệp đầu mối; hỗ trợ vốn vay với lãi suất ưu đãi cho 02 đơn vị với tổng số tiền là 40 tỷ đồng để dự trữ nguồn hàng; chỉ đạo đưa một số mặt hàng về bán ở 12 điểm thuộc các huyện phía Bắc của tỉnh với phương thức xe bán hàng lưu động phục vụ người dân nghèo vùng sâu vùng xa và lực lượng công nhân. Các doanh nghiệp đã đầu tư đưa vào hoạt động 03 chợ (chợ Thanh An – Dầu Tiếng, chợ Đình – Thị xã Thủ Dầu Một và chợ Thủy Lợi -Thuận An). Chỉ đạo tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm ổn định thị trường; Chi cục quản lý thị trường đã kiểm tra, kiểm soát tại 682 cơ sở, phát hiện và xử lý 229 vụ vi phạm (chiếm 33,6%); các đoàn kiểm tra liên ngành đã kiểm tra tại 683 cơ sở, phát hiện xử lý vi phạm 198 vụ (chiếm 29%).

– Giá cả một số mặt hàng tiêu dùng tăng do giá xăng dầu điều chỉnh liên tục đã đẩy chi phí đầu vào tăng và tác động đến chỉ số giá tiêu dùng chung. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 3/2010 so với cùng kỳ năm trước tăng 10,14%, so với tháng 12 năm trước tăng 3,18%. Giá vàng tăng 39,23%, giá đô la Mỹ trên thị trường tăng 7,98% so với cùng kỳ năm trước.

– Các dịch vụ vận tải, thông tin và truyền thông, nhà hàng – khách sạn,tiếp tục được đầu tư phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động. Doanh thu vận tải hàng hóa tăng 38,7%, vận tải hành khách tăng 22,7% so cùng kỳ. Đã phát triển mới 07 khách sạn, nhà nghỉ; tính đến nay toàn tỉnh có 288 khách sạn, nhà nghỉ với tổng vốn đăng ký kinh doanh trên 830 tỷ đồng. Tỉ lệ thuê bao điện thoại cố định đạt 15,97 máy/100 dân; thuê bao điện thoại di động trả sau đạt 5,77 thuê bao/100 dân; thuê bao Internet băng rộng (ADSL) đạt 3,38 thuê bao/100 dân.